<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection: PhD</title>
  <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/1383" />
  <subtitle>PhD</subtitle>
  <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/1383</id>
  <updated>2026-05-19T17:41:20Z</updated>
  <dc:date>2026-05-19T17:41:20Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Thác triển toán tử ngẫu nhiên trong không gian Banach khả ly</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4582" />
    <author>
      <name>Trần, Mạnh Cường</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4582</id>
    <updated>2011-04-22T03:23:16Z</updated>
    <published>2011-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Thác triển toán tử ngẫu nhiên trong không gian Banach khả ly
Authors: Trần, Mạnh Cường
Abstract: - Tìm được một số điều kiện đủ để một toán tử ngẫu nhiên có khai triển chuỗi.&#xD;
- Thác triển toán tử ngẫu nhiên tuyến tính trong trường hợp không gian X là không gian Banach có cơ sở Schauder: Tìm được một số điều kiện đủ để biến ngẫu nhiên X-giá trị u thuộc miền tác động mở rộng của toán tử ngẫu nhiên tuyến tính cũng như tìm được điều kiện cần và đủ để có thể thác triển toán tử ngẫu nhiên tuyến tính lên toàn bộ không gian các biến ngẫu nhiên X-giá trị. Ngoài ra, chúng tôi còn tìm được một số điều kiện đủ để biến ngẫu nhiên u thuộc miền tác động mở rộng của toán tử ngẫu nhiên trong trường hợp đặc biệt khi ảnh của cơ sở Schauder qua toán tử ngẫu nhiên độc lập với nhau.&#xD;
- Đưa ra hai phương pháp thác triển toán tử ngẫu nhiên là Phương pháp thác triển theo dãy và phương pháp thác triển theo chuỗi. Trong mỗi phương pháp chúng tôi tìm được một số điều kiện đủ để biến ngẫu nhiên u nhận giá trị trong E thuộc miền tác động mở rộng của toán tử ngẫu nhiên. Trong một số trường hợp đặc biệt, chúng tôi tìm được điều kiện cần và đủ để có thể thác triển toán tử ngẫu nhiên lên toàn bộ không gian các biến ngẫu nhiên E-giá trị.</summary>
    <dc:date>2011-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu phát triển phương pháp vi chiết kết hợp với sắc kí khí phân tích hợp chất hữu cơ bay hơi</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4569" />
    <author>
      <name>Trần, Mạnh Trí</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4569</id>
    <updated>2011-04-22T03:21:14Z</updated>
    <published>2011-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu phát triển phương pháp vi chiết kết hợp với sắc kí khí phân tích hợp chất hữu cơ bay hơi
Authors: Trần, Mạnh Trí
Abstract: + Đã nghiên cứu chế tạo thành công thiết bị vi chiết màng kim rỗng phủ trong mới (HNF-ME) dựa trên những cải tiến của thiết bị vi chiết pha rắn thường (SPME). Nhờ đó mà kĩ thuật HNF-ME có những ưu điểm hơn so với kĩ thuật SPME về độ bền cơ học làm tăng khả năng tái sử dụng của thiết bị vi chiết, tăng độ dày màng phủ do đó có thể làm tăng giới hạn phát hiện của phương pháp và dễ dàng thực hiện vi chiết trong KGH mẫu nước và mẫu khí&#xD;
+ Xây dựng được công thức tính độ dày màng phủ và từ đó đã so sánh giữa hai kết quả thu được từ công thức với kết quả quan sát trên kính hiển vi điện tử quét (SEM). Sự phù hợp từ hai cách tính này cho phép tính độ dày màng phủ bằng lí thuyết thay vì phải đo đạc quan sát trực tiếp.&#xD;
+ Đã sử dụng kim tiên vi chiết tự chế tạo kết hợp với sắc kí khí GC-FID và GC-MS để xây dựng các quy trình phân tích trực tiếp các hợp chất nhóm BTEX trong KGH mẫu nước và mẫu khí.&#xD;
+ Đã sử dụng kim tiêm vi chiết tự chế tạo kết hợp với sắc kí khí GC-ECD và GC-MS để xây dựng các quy trình phân tích trực tiếp các hợp chất cơ clo mạch ngắn trong KGH mẫu nước và mẫu khí.&#xD;
+ Đánh giá các thông số phân tích của 4 quy trình phân tích xây dựng được dựa trên phần mềm Origin 6.0. Các thông số phân tích xác định các hợp chất nhóm BTEX và cơ clo mạch ngắn trong KGH mẫu nước và mẫu khí đã được so sánh với các phương pháp phân tích chúng đã có trước đó.&#xD;
+ Áp dụng các quy trình xây dựng được phân tích đánh giá trực tiếp các hợp chất BTEX và cơ clo mạch ngắn trong một số mẫu môi trường nước và khí xung quanh khu vực Hà Nội.&#xD;
+ Đã nghiên cứu động học phân bố nhằm khẳng định cơ sở lí thuyết của quá trình hấp thu các chất từ môi trường mẫu lên màng pha tĩnh trong kĩ thuật HNF-ME.</summary>
    <dc:date>2011-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu khả năng tạo chất diệt khuẩn enterocin P tái tổ hợp nhằm ứng dụng trong bảo quản thực phẩm</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4509" />
    <author>
      <name>Phạm, Thùy Linh</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4509</id>
    <updated>2011-04-22T03:08:01Z</updated>
    <published>2011-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu khả năng tạo chất diệt khuẩn enterocin P tái tổ hợp nhằm ứng dụng trong bảo quản thực phẩm
Authors: Phạm, Thùy Linh
Abstract: Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam tiếp cận hướng sinh tổng hợp protein enterocin P theo con đường tái tổ hợp từ gen entP tổng hợp nhân tạo, sử dụng các hệ biểu hiện khác nhau. Luận án đã đạt được những kết quả mới như sau: (1) Gen entP mã hóa cho peptide EntP của chủng E. faecium P13 đã được tổng hợp nhân tạo, tách dòng và đưa vào 3 hệ biểu hiện là E. coli ER2566, P. pastoris chủng GS115 và P. pastoris chủng X33. (2) Trong E. coli ER2566, hầu hết EntP ở dạng dung hợp với MxeIntein được sinh tổng hợp dưới dạng thể vùi, không có hoạt tính. Sau khi cắt bỏ intein, EntP tái tổ hợp có hoạt tính kháng L. monocytogenes và S. aureus. (3) Đã biểu hiện thành công gen hisentP trong nấm men P. pastoris chủng GS115 và gen entP, hisentP trong chủng X33. Hiệu suất biểu hiện gen trong chủng X33 cao hơn, đồng thời không thấy sự khác biệt về hoạt tính kháng khuẩn giữa chủng X33entP mang gen entP và chủng X33hisentP mang gen hisentP. (4) Điều kiện thích hợp cho lên men chủng X33hisentP sinh tổng hợp protein HisentP hiệu suất cao là sử dụng môi trường có chứa peptone và cao nấm men, pH 6, cảm ứng biểu hiện gen tại mật độ tế bào OD600  50, trong điều kiện thông khí tối đa. Hoạt tính kháng khuẩn của dịch nuôi cấy cảm ứng trong bình nón đạt 100 AU/ml. (5) Đã lên men thành công chủng X33hisentP quy mô 10 lít và 80 lít. Hoạt tính kháng khuẩn của dịch lên men tương ứng là 50 và 25 AU/ml. (6) HisentP được thu hồi tốt nhất bằng phương pháp kết tủa với ethanol 90%. HisentP vẫn đảm bảo hoạt tính sau khi xử lý nhiệt ở 100o C trong 60 phút, 121o C trong 15 phút và sau khi xử lý 8 giờ ở pH từ 2 đến 11. HisentP bị phân cắt và mất hoạt tính bởi pepsin, papain, proteinase K, bromelin, trypsin và -chymotrypsin. HisentP có khả năng diệt L. monocytogenes, S. aureus, L. fermentum và E. faecium. (7) Chế phẩm HisentP không gây độc cấp tính và độc trường diễn trên chuột thí nghiệm.</summary>
    <dc:date>2011-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu sự tạo phức của một số nguyên tố đất hiếm với L-isolơxin và thăm dò hoạt tính sinh học của chúng</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4501" />
    <author>
      <name>Lê, Minh Tuấn</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/4501</id>
    <updated>2011-04-22T03:05:49Z</updated>
    <published>2011-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu sự tạo phức của một số nguyên tố đất hiếm với L-isolơxin và thăm dò hoạt tính sinh học của chúng
Authors: Lê, Minh Tuấn
Abstract: 1.	Lần đầu tiên đã nghiên cứu một cách hệ thống sự tạo phức của 12 NTĐH với L-isolơxin và tính toán gần đúng giá trị hằng số bền bậc 1 của 12 phức chất (LnIle2+) ở nhiệt độ 25oC (I = 0,1; KNO3).&#xD;
2.	Lần đầu tiên đã tổng hợp được 12 phức rắn đất hiếm với L-isolơxin trong hệ dung môi etanol-nước, xác định thành phần và đề xuất công thức phân tử dự kiến của các phức rắn thu được H3LnIle3(NO3)3.3H2O. &#xD;
3.	Việc phối hợp phổ IR, Raman, 13C-NMR, 1H-NMR để nghiên cứu các phức chất đã tổng hợp cho thấy, phức chất đã tổng hợp là dạng phức vòng càng (chelat). Phối tử L-isolơxin tự do tồn tại ở dạng ion đẳng điện, khi tạo phức với các ion nguyên tố đất hiếm Ln3+ mỗi phân tử L-isolơxin chiếm hai vi trí phối trí và liên kết với ion Ln3+ qua nguyên tử nitơ của nhóm amin (-NH2) &amp; nguyên tử oxi của nhóm cacboxyl (-COO-). Liên kết Ln-O mang đặc tính liên kết ion là chủ yếu.&#xD;
4.	Lần đầu tiên đã xác định được khả năng kích thích tăng trưởng nấm dược liệu - Hericium erinaceus (nấm đầu khỉ) của một số phức chất tổng hợp được.&#xD;
	Các phức chất của La3+ và tổng đất hiếm nhẹ Đông Pao Ln3+ đều có tác động rõ rệt tới sự sinh trưởng và phát triển nấm.&#xD;
	Khi sử dụng chúng ở mức thấp (100-200 ppm NTĐH), các phức chất có tác dụng kích thích sự phát triển. Tuy nhiên khi sử dụng mức cao hơn, các hợp chất đất hiếm đều có tác động ức chế sự sinh trưởng &amp; phát triển của nấm và gây chết khi sử dụng ở mức cao. Với lượng sử dụng tối ưu, các phức chất cho phép tăng năng suất thu hoạch nấm từ 16-21%.&#xD;
	Các hợp chất (phức chất, muối nitrat) của các NTĐH nhẹ đều có hoạt tính kích thích sự phát triển và năng suất thu hoạch nấm Hericium erinaceus. Tuy nhiên, mức độ tác động của các phức chất đều cao hơn so với các muối nitrat tương ứng và cho phép tăng năng suất thu hoạch thể quả nấm lên 5 ữ 6 %.</summary>
    <dc:date>2011-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

