<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Community:</title>
  <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/163" />
  <subtitle />
  <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/163</id>
  <updated>2026-05-17T18:39:33Z</updated>
  <dc:date>2026-05-17T18:39:33Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu điều tra các chất ức chế proteinase ở các phần khác nhau của thân và hạt cây tô mộc (Caesalpinia sappan L.)</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/422" />
    <author>
      <name>Hoàng, Thu Hà</name>
    </author>
    <author>
      <name>Phạm, Thị Trân Châu</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/422</id>
    <updated>2011-04-18T08:00:11Z</updated>
    <published>2008-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu điều tra các chất ức chế proteinase ở các phần khác nhau của thân và hạt cây tô mộc (Caesalpinia sappan L.)
Authors: Hoàng, Thu Hà; Phạm, Thị Trân Châu
Abstract: Công trình này nghiên cứu tác dụng của dịch chiết từ các phần khác nhau của thân, hạt cây tô mộc (C.sappan) đến hoạt độ của một số proteinase. Các kết quả nghiên cứu cho thấy: &#xD;
Dịch chiết từ phần vỏ cũng như phần gỗ thân cây C. sappan đều có hoạt tính ức chế trypsin (TIA) và hoạt tính ức chế chymotrypsin (ChIA). TIA , ChIA của phần gỗ và lõi gỗ theo thứ tự vào khoảng 6,11 IU và 22,44 IU/100 gam nguyên liệu ; TIA , ChIA của phần vỏ thân theo thứ tự vào khoảng 52,45 IU và 74,94 IU/100 gam nguyên liệu. Dịch chiết từ hạt C. sappan có TIA, ChIA và chất ức chế poteinase của P.aeruginosa (PPsIA): TIA, ChIA của vỏ và nhân hạt không khác nhau nhiều, theo thứ tự, vào khoảng 3000 và hơn 10000 mIU/g. Tuy nhiên, PPsIA của vỏ hạt cao hơn nhân hạt khoảng 5 lần, đạt khoảng 1700mIU/g. &#xD;
Phổ điện di TI, ChI của dịch chiết nhân hạt C. sappan tương tự nhau: có ít nhất 7 băng, tập trung ở 2 vùng, vùng thứ nhất có độ di động điện di (Rm) tương đương với các protein có Mr lớn hơn 43kD, vùng thứ 2 (có ít nhất 3 băng) tương đương với các protein có Mr từ 20-30 kD và 1 băng vào khoảng 14 kD. Các băng PPsI có Rm tương ứng với các protein có Mr lớn hơn 67 kD. Sắc ký qua cột Sephadex G-75 hoặc G-100 nhận được một đỉnh hoạt động (Đ2), đạt hiệu suất hơn 90%, hoạt độ riêng tăng từ 3 – 4 lần.
Description: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Vol. 24 (2008), No. 4, P. 261-270</summary>
    <dc:date>2008-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Điều chế và tính chất của 1,4-Phenylendiisothioxianat</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/419" />
    <author>
      <name>Lưu, Văn Bôi</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Hoàng Mai</name>
    </author>
    <author>
      <name>Vũ, Minh Tú</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/419</id>
    <updated>2011-04-18T07:56:10Z</updated>
    <published>2008-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Điều chế và tính chất của 1,4-Phenylendiisothioxianat
Authors: Lưu, Văn Bôi; Nguyễn, Hoàng Mai; Vũ, Minh Tú
Abstract: Bằng phương pháp thiocacbamoyl hoá 1,4-phenylendiamin với tetrametylthiuram disunfua trong DMF hoặc dioxan đã điều chế được 1,4-bis(dimetylthioureido)benzen. Phân huỷ phenylendithioure điều chế được bằng axit vô cơ đã thu được 1,4-phenylendiisothioxianat tương ứng. Trên cơ sở phản ứng của diisothioxianat với các tác nhân N-nucleophin đã tiến hành tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác nhau, trong đó có các dị vòng chứa lưu huỳnh. &#xD;
Cấu trúc của các sản phẩm đã được xác định bằng các dự kiện phổ IR, 1H-NMR và phổ MS. Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy một số hợp chất điều chế được có khả năng chống nấm và kháng khuẩn cao, đặc biệt là vi khuẩn G(+).
Description: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Vol. 24 (2008), No. 4, P. 271-279</summary>
    <dc:date>2008-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Study on reuse of heavy metal rich sludge in ceramic pigment and construction material production</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/417" />
    <author>
      <name>Nguyen, Thi Ha</name>
    </author>
    <author>
      <name>Tran, Yem</name>
    </author>
    <author>
      <name>Vu, Thi Mai</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/417</id>
    <updated>2011-04-18T07:51:58Z</updated>
    <published>2008-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Study on reuse of heavy metal rich sludge in ceramic pigment and construction material production
Authors: Nguyen, Thi Ha; Tran, Yem; Vu, Thi Mai
Abstract: In this study, primarily treating waste sludge rich of Cr, Ni, Fe,…generated from electroplating wastewater treatment plant and experimentally methods of utilizing wastes as inorganic pigment in production of bricks were carried out. Economic, technical and environmental efficiency and feasibility, bases to apply to practical conditions were evaluated. &#xD;
The results show that water accounts for about 70% of sludge. Contents of Ni, Cr and Fe are relatively high (20, 4.5 and 2.5%, respectively). The wastes could be used to replace inorganic pigment in brick production after being primarily treated with a simple procedure. The optimal rate of replacing inorganic pigment is about 5% and 20% in case of raw material replacement. &#xD;
The testing results of technical parameters about compressibility, flexibility, size…show all tested products meeting with standard of brick brands commonly used in construction. Environmental safety testing based on heavy metals concentration in rain water soaking tested products (pH value of 5.6-5.9) during 2 to 21 days shows the satisfactory in comparison to the permitted standards (TCVN 5945-2005: Fe&lt; 5, Ni&lt; 0.5, and Cr6+&lt; 0.1mg/l). Cost-benefit calculations of utilizing the wastes reveal that using the wastes to replace inorganic pigment in pavement-tiled brick production gained relatively high economic efficiency and ensure the environmental safety.
Description: VNU Journal of Science, Natural Sciences and Technology. Vol. 24 (2008), No. 4, P. 280-286</summary>
    <dc:date>2008-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng</title>
    <link rel="alternate" href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/414" />
    <author>
      <name>Trần, Văn Hùng</name>
    </author>
    <author>
      <name>Nguyễn, Hữu Phú</name>
    </author>
    <id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/414</id>
    <updated>2011-04-18T07:48:32Z</updated>
    <published>2008-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng
Authors: Trần, Văn Hùng; Nguyễn, Hữu Phú
Abstract: Vật liệu than hoạt tính- xúc tác được điều chế từ than gáo dừa Trà Bắc, Trà Vinh được tẩm vài phần trăm khối lượng hỗn hợp các kim loại chuyển tiếp. Vật liệu này có khả năng hấp phụ rất tốt phenol và các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước đồng thời lại có tính chất xúc tác oxy hóa các phân tử hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt than hoạt tính nhờ các tâm xúc tác kim loại chuyển tiếp và oxy không khí ở nhiệt độ tương đối thấp. Do được oxy hóa ở nhiệt độ không cao ở 200oC nên than không bị cháy, cấu trúc mao quản của than không bị phá hủy, bề mặt tiếp xúc được bảo toàn nên khả năng hấp phụ của than được phục hồi (hoàn nguyên) khá tốt, vì thế có thể hấp phụ - hoàn nguyên nhiều lần, trong xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước, khắc phục được tình trạng khó hoàn nguyên của than hoạt tính và do đó, làm giảm đáng kể giá thành sử dụng của than trong việc xử lý môi trường.
Description: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Vol. 24 (2008), No. 4, P. 287-291</summary>
    <dc:date>2008-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

