<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom">
<title>Báo cáo khoa học</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/801" rel="alternate"/>
<subtitle/>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/801</id>
<updated>2026-05-16T23:06:58Z</updated>
<dc:date>2026-05-16T23:06:58Z</dc:date>
<entry>
<title>Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia "Đất ngập nước và Biến đổi khí hậu"</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/53283" rel="alternate"/>
<author>
<name>Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/53283</id>
<updated>2012-07-24T02:11:21Z</updated>
<published>2011-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia "Đất ngập nước và Biến đổi khí hậu"
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
Tập hợp các báo cáo nghiên cứu trong và ngoài trung tâm về các vấn đề đất ngập nước và biển đổi khí hậu
Tập hợp các báo cáo nghiên cứu trong và ngoài trung tâm về các vấn đề đất ngập nước và biển đổi khí hậu
</summary>
<dc:date>2011-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>bài viết "Mười năm phát triển thương mại và thị trường miền núi Nghệ An"</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10118" rel="alternate"/>
<author>
<name>Phạm, Hoài Đức</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10118</id>
<updated>2011-05-31T16:54:00Z</updated>
<published>2004-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">bài viết "Mười năm phát triển thương mại và thị trường miền núi Nghệ An"
Phạm, Hoài Đức
Nghệ An là một tỉnh có vùng miền núi rộng lớn với diện tích tự nhiên 14.835 km2 chiếm 90,6% cả tỉnh; toàn tỉnh có 10 huyện miền núi và 6 huyện có xã miền núi; tổng số có 236 xã miền núi; Trong đó 64 xã khu vực I, 58 xã khu vực II và 114 xã khu vực III với 2.797 thôn bản. Được nhà nước công nhận 76 cụm xã; Trong đó có 43 cụm gồm các xã khu vực I và II còn lại 33 cụm xã thuộc khu III.&#13;
Miền núi Nghệ A có tiềm năng về kinh tế, trữ lượng các loại nông, lâm, khoáng sản, dược liệu rất lớn và vô cùng quý giá, hàng năm đã làm tăng thêm nhiều giá trị tổng sản phẩm cho tỉnh.&#13;
Mặc dù vậy miền núi Nghệ An còn nhiều khó khăn bởi cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đường sá giao thông đi lại khó khăn, địa hình hiểm trở phức tạp, trình độ dân trí còn thấp, sản xuất và lưu thông hàng hoá còn hạn chế, tiềm năng sẵn có của vùng miền núi chưa được phát huy có hiệu quả, đời sống, vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc đang gặp nhiều khó khăn nhất là các huyện miền núi vùng cao sản xuất phát triển còn chậm, quan hệ thị trường đang ở mức thấp còn mang tính tự  cấp, tự túc.
</summary>
<dc:date>2004-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Nông nghiệp, Nông thôn Nghệ An sau 10 năm đổi mới</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10117" rel="alternate"/>
<author>
<name>Trần, Minh Doãn</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10117</id>
<updated>2011-05-31T16:50:39Z</updated>
<published>2004-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Nông nghiệp, Nông thôn Nghệ An sau 10 năm đổi mới
Trần, Minh Doãn
Vùng miền núi Nghệ An có diện tích tự nhiên là 13.745 km2, dân số 1.081.1000 người chiếm 83% diện tích và 36,7% dân số toàn tỉnh bao gồm 10 huyện, 202 xã, 35 dân tộc cùng chung sống.&#13;
Diện tích đất đai rộng lớn, địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông suối, núi cao, vực sâu, độ phì tự nhiên kém, khí hậu khắc nghiệt, sự chênh lệch về nhiệt độ khá cao, khí hậu phân bổ thành 2 mùa rõ rệt, mùa Hè có gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ không khí tối đa lên tới 40 - 43.0c, mùa Đông có gió mùa Đông Bắc rét buốt, kéo theo mưa phùn ẩm ướt, nhiệt độ tối thấp xuống 1 - 00c. Số dân chiếm hơn 1/3 dân số toàn tỉnh. Người dân cần cù, chịu khó và trung thành, nhưng nhìn chung trình độ dân trí còn thấp, nhiều phong tục, tập quán còn khá nặng nề, đời sống nhân dân nhất là vùng sâu, vùng xa còn rất nhiều khó khăn. Kết cấu hạ tầng tuy đã có nhiều cải thiện song còn nhiều yếu kém, còn nhiều xã chưa có đường ô tô vào trung tâm, chưa có điện sinh hoạt và phát triển sản xuất. Hệ thống thông tin liên lạc chưa phát triển, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên.&#13;
Trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có nhiều khó khăn, nhưng nhìn lại sau 10 năm của thời kỳ đổi mới, nền nông nghiệp và nông thôn miền núi Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đạt khá, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, đời sống vật chất và tinh thần  của nông dân trong vùng được cải thiện.
</summary>
<dc:date>2004-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Tổng quan về văn hoá các dân tộc người thiểu số ở miền núi và phát huy nền văn hoá các dân tộc trong thời kỳ mới.</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10116" rel="alternate"/>
<author>
<name>Nguyễn, Doãn Hương</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/10116</id>
<updated>2011-05-31T16:38:30Z</updated>
<published>2004-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Tổng quan về văn hoá các dân tộc người thiểu số ở miền núi và phát huy nền văn hoá các dân tộc trong thời kỳ mới.
Nguyễn, Doãn Hương
Nghệ An là một tỉnh vào loại lớn nhất của cả nước; tỉnh có miền núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của tỉnh - Là nơi cư trú của 6 tộc người, nơi có nhiều tài nguyên sinh học, khoáng sản có giá trị và có vai trò quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
</summary>
<dc:date>2004-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
</feed>
