<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom">
<title>Vol. 26, No 1</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9476" rel="alternate"/>
<subtitle/>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9476</id>
<updated>2026-05-19T13:23:45Z</updated>
<dc:date>2026-05-19T13:23:45Z</dc:date>
<entry>
<title>Bước đầu nghiên cứu một số tính chất của CMC-ase ngoại bào được sinh tổng hợp từ chủng xạ khuẩn A-2026</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9883" rel="alternate"/>
<author>
<name>Nguyễn, Quỳnh Uyển</name>
</author>
<author>
<name>và nnk</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9883</id>
<updated>2011-05-30T12:18:05Z</updated>
<published>2010-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Bước đầu nghiên cứu một số tính chất của CMC-ase ngoại bào được sinh tổng hợp từ chủng xạ khuẩn A-2026
Nguyễn, Quỳnh Uyển; và nnk
Từ 130 chủng xạ khuẩn hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng giống chuẩn vi sinh vật,&#13;
Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội, chúng tôi đã tuyển chọn được&#13;
chủng xạ khuẩn A-2026 có hoạt tính sinh tổng hợp CMC-ase ngoại bào tốt nhất. Chủng xạ khuẩn&#13;
này bước đầu được quan sát hình thái trên kính hiển vi quang học Olympus X41. Một số tính chất&#13;
của enzyme do chủng xạ khuẩn này sinh tổng hợp đã được xác định: pH 6 là pH thích hợp, bị ức&#13;
chế bởi Ni2+ và EDTA (với cả hai nồng độ 5 và 10 mM) và đó là một enzyme khá bền nhiệt. Bước&#13;
đầu tinh sạch enzyme qua cột sắc ký lọc gel Sephadex G-50, chúng tôi đã thu được ba đỉnh có hoạt&#13;
tính CMC-ase với độ sạch tương ứng là 1,2; 2,9 và 5,1 lần.
</summary>
<dc:date>2010-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Ảnh hưởng của kích thước hạt TiO2 đến tính chất và hoạt độ xúc tác trong phản ứng quang oxy hóa p-xylen</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9882" rel="alternate"/>
<author>
<name>Nguyễn, Quốc Tuấn</name>
</author>
<author>
<name>và nnk</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9882</id>
<updated>2011-05-30T11:35:16Z</updated>
<published>2010-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Ảnh hưởng của kích thước hạt TiO2 đến tính chất và hoạt độ xúc tác trong phản ứng quang oxy hóa p-xylen
Nguyễn, Quốc Tuấn; và nnk
Các TiO2 oxit hiệu ST01, ST21 và ST41 (Nhật) với kích thước hạt khác nhau được sử&#13;
dụng làm xúc tác cho quá trình quang oxi hóa trong pha khí p-xylen. Tính chất lý–hóa của xúc tác&#13;
được xác định bằng các phương pháp như hấp phụ BET, nhiễu xạ tia X (XRD), phổ tử ngoại (UV)&#13;
và hồng ngoại (IR). Kết quả nghiên cứu cho thấy, kích thước hạt TiO2 là yếu tố trực tiếp quyết&#13;
định tính chất lý-hóa và hoạt độ của xúc tác. Diện tích bề mặt riêng và số lượng nhóm OH của xúc&#13;
tác tăng khi kích thước hạt giảm. Khả năng hấp phụ và tạo cốc của TiO2 tăng, còn hoạt độ quang&#13;
oxi hóa giảm khi kích thước hạt tăng.
</summary>
<dc:date>2010-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9861" rel="alternate"/>
<author>
<name>Đào, Duy Trinh</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9861</id>
<updated>2011-05-30T10:21:37Z</updated>
<published>2010-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
Đào, Duy Trinh
Sáu đợt nghiên cứu thực địa lấy mẫu Oribatida tại Vườn Quốc gia (VQG) Xuân Sơn&#13;
được thực hiện từ 2005-2008. Mẫu đã được lấy từ 5 loại sinh cảnh như sau: rừng tự nhiên, rừng&#13;
nhân tác, trảng cỏ cây bụi, vườn quanh nhà và đất canh tác. Chúng tôi đưa ra được danh sách các&#13;
thành phần loài Oribatida có 103 loài thuộc 48 giống, 28 họ. Số loài trong các sinh cảnh sống khác&#13;
nhau dao động từ 22 loài tới 90 loài và giảm dần theo thứ tự sau: rừng tự nhiên (90 loài) trảng cỏ&#13;
cây bụi (39 loài), rừng nhân tác (35 loài), đất canh tác ( 27 loài) và vườn quanh nhà (22 loài). Số&#13;
loài tại ba độ cao dao động từ 62 loài ở độ cao 300-600m đến 55 loài ở độ cao 600-1000m và giảm&#13;
xuống 47 loài ở độ cao 1.000-1.600m.&#13;
Đặc điểm địa động vật khu hệ Oribatida VQG Xuân Sơn thể hiện rõ yếu tố Ấn Độ - Mã Lai&#13;
(chiếm 71,77%), ngoài ra còn có sự tham gia của các yếu tố khác: Phân bố rộng (11,77%), Toàn&#13;
Bắc (10,59%), Tân nhiệt đới (5,88%).
</summary>
<dc:date>2010-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Mã hoá đồng cấu và ứng dụng</title>
<link href="http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9856" rel="alternate"/>
<author>
<name>Trịnh, Nhật Tiến</name>
</author>
<id>http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/handle/123456789/9856</id>
<updated>2011-05-30T10:18:16Z</updated>
<published>2010-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Mã hoá đồng cấu và ứng dụng
Trịnh, Nhật Tiến
Hệ mã hoá Elgamal có tính chất đồng cấu, nhờ nó có thể tính được kết quả trong cuộc bỏ&#13;
phiếu “chọn một trong hai”, mà không cần giải mã từng lá phiếu. Sơ đồ chia sẻ bí mật Shamir&#13;
phối hợp với hệ mã hoá Elgamal còn có tính chất đặc biệt hơn nữa, nhờ nó có thể chia lá phiếu&#13;
thành nhiều mảnh, cử tri gửi mỗi mảnh cho một thành viên ban kiểm phiếu, khi khớp các mảnh&#13;
phiếu lại sẽ được nội dung đầy đủ của lá phiếu. Bài báo này trình bày các tính chất trên và chỉ ra&#13;
ứng dụng của chúng trong bỏ phiếu từ xa.
</summary>
<dc:date>2010-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
</feed>
